Kinh Bạch Y Thần Chú: Sự linh ứng khi tụng Thần Chú Bạch Y

Kinh Bạch Y Thần Chú là gì? Sự linh ứng khi tụng Thần Chú Bạch Y

Bạch Y Thần Chú nghe qua tên có vẻ lạ lẫm, nhưng chắc hẳn các bạn, đặc biệt là những ai thường xuyên đi chùa, đã từng nghe qua kinh chú này. Bởi đây là một bản kinh nhật tụng được các sư tăng trong chùa trì tụng mỗi ngày. Cùng Giác Ngộ Tâm Linh tìm hiểu về kinh chú này nhé.

Kinh Bạch Y Thần Chú

1. Giới thiệu bài Kinh Bạch Y Thần Chú

Kinh Bạch Y Thần Chú là một trong những bộ kinh phổ biến, từ xa xưa đã được trì tụng trong Phật Giáo. Bạch Y Thần Chú thuộc bộ kinh Vạn Tự Chánh Tục Tạng, còn có tên gọi khác là Tạng Chữ Vạn.

Bài kinh này được tìm thấy trong quyển 1, số 34 của kinh Ấn Độ được soạn thuật theo Phương Đẳng Bộ. Thần Chú này cũng tương tự với Kinh Quán Âm Cứu Khổ Cứu Nạn và có công năng giúp cứu khổ, cứu nạn. Do đó, nó được xếp vào Phương Đẳng Mật Chú.

2. Nguồn gốc ra đời của Kinh Bạch Y Thần Chú

Theo ngài Thánh Nghiêm giảng lại, không rõ nguồn gốc ra đời của bài Thần Chú Bạch Y, không biết do ai dịch ra chỉ biết bài chú này đã có từ rất lâu rồi. Một số tài liệu cho rằng, Thần Chú Bạch Y được trích dẫn từ kinh Vạn Tự Chánh Tục Tạng với tên gọi là Tạng Chữ Vạn, nằm trong quyển số 1 của một kinh của Ấn Độ.

Nguồn gốc ra đời của Kinh Bạch Y Thần Chú

3. Nội dung bài Kinh Cứu Khổ Bạch Y Thần Chú

Nội dung của Kinh Cứu Khổ Bạch Y Thần Chú như sau:

Nam Mô Đại Từ Đại Bi Cứu Khổ Cứu Nạn Quảng Đại Linh Cảm Quán Thế Âm Bồ Tát (3 Lần)
Nam Mô Phật
Nam Mô Pháp
Nam Mô Tăng
Nam Mô Cứu Khổ Cứu Nạn Quán Thế Âm Bồ Tát
Đát Điệt Đa
Án Già La Phạt Đa
Già La Phạt Đa
Già La Phạt Đa
La Già Phạt Đa
La Già Phạt Đa
Sa Bà Ha.
Thiên La Thần
Thiên Địa Thần
Nhân Ly Nạn
Nạn Ly Thân
Nhất Thiết Tai Ương Hóa Vi Trần
Nam Mô Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật.

Kinh Cứu Khổ Bạch Y Thần Chú

4. Ý nghĩa thâm sâu và lợi ích của Kinh Bạch Y Thần Chú

Bạch Y Thần Chú là bộ kinh nhật tụng được tụng hàng ngày ở các đền, chùa theo Phật Giáo. Không chỉ vậy, rất nhiều Phật tử tại gia cũng trì tụng kinh này thường xuyên vì tin vào sự linh ứng của nó.

Trong kinh điển, khi nói về sự nhiệm màu của Kinh Bạch Y Thần Chú, Đức Phật Thích Ca Mâu Ni đã dạy A Nan tôn giả như sau: “Kinh này cao cả, có thể cứu thoát ngục tù, có thể cứu chữa bệnh nặng, có thể cứu vớt trăm tai nạn ngàn khổ ách. Nếu có người tụng kinh này được một ngàn lần thì bản thân lìa khổ nạn, tụng được một muôn lần thì cả nhà lìa khổ nạn”.

Như vậy, chỉ bằng một đoạn ngắn chúng ta có thể thấy được oai lực to lớn, nhiệm màu của kinh Bạch Y Thần Chú. Nói về lợi ích của kinh đúng là không thể nói hết thành lời mà cần các bạn tự mình cảm nhận. Giác Ngộ Tâm Linh xin tóm tắt một số lợi ích của Kinh như sau:

  • Tránh được các tai nạn, tránh xa những chuyện xấu, chuyện dữ không còn việc gì hại đến mình.
  • Gia đình nào hiếm muộn, khó có con, xin con sẽ có con, muốn sinh con trai hay con gái cũng được như ý cả.
  • Thoát khỏi bệnh tật, kể cả là bệnh nặng hay nhẹ, có được sức khỏe và trường thọ.
  • Người gặp nạn nguy cấp, hãy đọc kinh chú này lên sẽ được chư vị Phật, Bồ Tát đến giúp đỡ.
  • Có được tài lộc, không còn chịu cảnh nghèo đói, khốn khổ, không có cái ăn, cái mặt nữa.
  • Trong cuộc sống gặp nhiều may mắn, thân tâm an nhàn, vui vẻ.
  • Mở rộng trí tuệ, thông minh, học một hiểu mười, nhờ thế mà thành công trong sự nghiệp.
  • Người dính vào kiện tụng, ngục tù, bị đánh đập, hành hạ chỉ cần niệm thần chú này sẽ được giải thoát.

Ý nghĩa thâm sâu và lợi ích của Kinh Bạch Y Thần Chú

5. Hướng dẫn cách tụng niệm Kinh Bạch Y Thần Chú

Để các bạn dễ thực hành trì tụng kinh này, Giác Ngộ Tâm Linh xin gửi đến các bạn bản tụng Bạch Y Thần Chú chuẩn và đầy đủ nhất cho người mới bắt đầu như sau:

Tịnh Khẩu Nghiệp Chân ngôn
Tu lị, tu lị, ma ha tu lị, tu tu lị, ta bà ha. (đọc 3 lần)

Tịnh Thân Nghiệp Chân ngôn
Tu đa lị, tu đa lị, tu ma lị, tu ma lị, ta bà ha . (đọc 3 lần)

An Thổ Địa Chân ngôn
Nam mô tam mãn đà, một đà nẫm án tô rô, tô rô, địa vĩ ta bà ha. (đọc 3 lần)

Bạch Y Quan Thế Âm Đại sĩ Linh cảm Thần chú
Nam mô đại từ đại bi cứu khổ cứu nạn, quảng đại linh cảm Bạch Y Quán Thế Âm Bồ Tát. (3 lần)
Nam mô Phật, nam mô Pháp, nam mô Tăng, nam mô cứu khổ cứu nạn Quan thế âm Bồ tát, đát chỉ đá, ám dà hợp phạt đá, dà hợp phạt đá, dà hợp phạt đá, sa ha, thiên la thần, địa la thần, nhân ly nạn, nạn ly thân, nhất thiết tai ương hóa vi thần.
(21 lần hoặc 108 lần tùy thời gian mà quý vị Phật tử có)

Hướng dẫn cách tụng niệm Kinh Bạch Y Thần Chú

5.1. Khóa tụng kinh cứu khổ

  • Tịnh pháp giới chân ngôn: Ám Lam (21 lần)
  • Văn thù hộ thân chân ngôn: Án sỉ lâm bộ lâm (7 lần)
  • Lục tự đại minh chân ngôn: Án ma ni bát mê hồng (7 lần)
  • Đại phật đỉnh thủ lăng nghiêm chú:
    • Án a na lệ ty sa đề
    • Bề la bạt xà la đà lị
    • Bàn đà bàn đà nễ
    • Bạt xà la bang ni phấn
    • Hổ hân đô lư ưng phấn
    • Sà ba ha (7 lần)

5.2. Phật thuyết cứu khổ chân kinh

Nam mô cứu khổ cứu nạn
Linh cảm Quan Thế Âm Bồ Tát
Bách Thiên vạn ức Phật
Hằng hà sa số Phật
Vô lượng công đức Phật
Phật cáo át Nan ngôn
Thử Kinh đại Thánh
Năng cứu ngục tù
Năng cứu trọng bệnh
Năng cứu bạch nạn khổ
Nhược hữu nhân
Độc tụng nhất Thiên biến
Nhất thân ly khổ nạn
Độc tụng nhất vạn biến
Toàn gia ly khổ nạn
Nam mô Phật lực uy
Nam mô Phật lực hộ
Sử nhân vô ác tâm
Linh nhân thân đắc độ
Hồi quang Bồ Tát
Hồi thiện Bồ Tát
A lốc Đại Thiên Vương
Chính thiện Bồ Tát
Ma hưu, Ma hưu
Thanh tịnh Tỷ khiệu
Quan sự đắc tán
Tự sự đắc hưu
Chư đại Bồ Tát
Ngũ bách A La Hán
Cứu hộ đệ tử …..(họ và tên + người thân)
Tất giai ly khổ nạn
Tự nhiên Quán Thế Âm
Anh lạc bất tu giải
Cần độc thiên vạn biến
Nhất thiết tai ương
Tự nhiên đắc giải thoát
Tín thụ phụng hành
Túc thuyết chân ngôn viết:
Kim ba kim ba đế
Cầu ha cầu ha đế
Đà la ni đế, ni a ca đế
Chân lăng càn đế
Bồ đế tát bà ha (3 lần)
NAM MÔ PHẬT, NAM MÔ PHÁP, NAM MÔ TĂNG
Phật quốc hữu duyên
Phật pháp tướng nhân
Thương, lạc, nga, tịnh
Chiêu niện Quán Thế Âm
Mô niệm Quán Thế Âm
Niệm niệm lòng tâm khởi
Niệm Phật bất ly thân (tâm)
Thiên la thần, điện la thần
Nhân ly nạn, nạn ly thân
Nhất thiết tai ương hóa vi trần
Án, a đô lặc kế sa bà ha (3 lần)
Quan âm đại sĩ
Tích hiệu viên thông
Thập nhị đại nguyện
Thệ hoằng thâm
Khổ hải độ mê tân
Cứu khổ tầm thanh
Vô sát bất hiện thân
NAM MÔ QUÁN THẾ ÂM BỒ TÁT MA HA TÁT (3 lần)

Hướng dẫn cách tụng niệm Kinh Bạch Y Thần Chú

5.3. Giải kết thần chú

Giải kết, giải kết, giải oan kết
Giải liễu oan hòa hiệp tẩy tâm
Dịch lự phát kiền thành
Kim đốc Phật tiền cầu giải kết
Giải kết, giải kết, giải oan kết
Giải liễu tiền sinh oan trái nghiệp
Bách niên vạn kiếp giải oan thù
Vô lượng, vô biên đắc giải thoát
Giải liễu oan diệt liễu tội
Nguyệt kiến đương lai long hoa hội
Long hoa tam hộ nguyện tương phùng
Vô lượng bồ đề chân bất thoái
Án sỉ lâm, án bộ lâm diệt
Kim tra, kim tra, tăng kim tra
Ngô kim vị nhữ giải kim tra
Chung bất giữ giới, kết kim tra
Án cường chung cường, cát chung cát
Na ha hội lý hữu thù luật
Nhất thiết oan gia ly ngã thân
Ma ha bát nhã ba la mật
Nam Mô Giải Oan Kết Bồ Tát Ma Ha Tát (3 lần)

Giải kết thần chú

5.4. Thập nhị nguyện

1. Nam mô hiệu viên thông, danh tự tại Quan Âm Như Lai, Quảng phát hoăng thệ nguyện. Linh cảm Quán Thế Âm Bồ Tát. O (1 lạy)
2. Nam mô nhất niệm tâm vô quải ngại Quan Âm Như Lai, thường cư Nam hải nguyện. Linh cảm Quán Thế Âm Bồ Tát. O (1 lạy)
3. Nam mô trụ sa bà U Minh giới, Quán Âm Như Lai, tầm Thánh cứu khổ nguyện. Linh cảm Quán Thế Âm Bồ Tát. O (1 lạy)
4. Nam mô hàng tà ma trừ yêu quái, Quán Âm Như Lai năng trừ nguy hiểm nguyên. Linh cảm Quán Thế Âm Bồ Tát. O (1 lạy)
5. Nam mô Thanh tịnh bình thuy dương liễu Quán Thế Âm Như Lai, cam lồ sái tâm nguyện. Linh cảm Quán Thế Âm Bồ Tát. O (1 lạy)
6. Nam mô Đại từ bi năng hỷ xả, Quán Âm Như Lai, thường hành bình đẳng nguyện. Linh cảm Quán Thế Âm Bồ Tát. O (1 lạy)
7. Nam mô trú da tầm vô tổn hại, Quán Âm Như Lai, thệ duyệt tam đồ nguyện. Linh cảm Quán Thế Âm Bồ Tát. O (1 lạy)
8. Nam mô tạo vọng nam nham cầu lễ bái, Quán Âm Như Lai, già tỏa giải thoát nguyện. Linh cảm Quán Thế Âm Bồ Tát. O (1 lạy)
9. Nam mô tạo pháp thuyền du khổ hải Quán Âm Như Lai, độ tận chúng sinh nguyện. Linh cảm Quán Thế Âm Bồ Tát. O (1 lạy)
10. Nam mô tiền tràng phan, hậu bảo cái Quán Âm Như Lai, tiếp dẫn Tây phương nguyện. Linh cảm Quán Thế Âm Bồ Tát. O (1 lạy)
11. Nam mô vô lượng Thọ Phật cảnh giới Quán Âm Như Lai - Di đà thụ kỳ nguyện. Linh cảm Quán Thế Âm Bồ Tát. O (1 lạy)
12. Nam mô Đoan nghiêm thân vô tỷ trại, Quán Âm Như Lai - Qủa tu thập nhị nguyện. Linh cảm Quán Thế Âm Bồ Tát. O (1 lạy)

Muốn Kinh Bạch Y Thần Chú linh nghiệm, tâm của người đọc luôn phải thanh tịnh, trong sạch và tin tưởng tuyệt đối vào sự thần thông của Ngài. Ngoài ra, bạn nên chú ý một số yếu tố sau:

  • Giữ thân tâm thanh tinh, giữ gìn ngũ giới, và tích cực làm việc thiện như ăn chay, phóng sinh, cúng dường,…
  • Trước mỗi lần trì tụng, tắm rửa sạch sẽ, mặc quần áo dài, đánh răng hoặc súc miệng cho sạch sẽ.
  • Nếu nhà có bàn thờ Phật, hãy trì trước bàn thờ Phật hoặc trì bàn thờ gia tiên. Đối với những người ở phòng trọ, không có bàn thờ, có thể trì tụng kinh chú ở nơi trang nghiêm nhất trong nhà, miễn thành tâm.
  • Trì tụng Bạch Y Thần Chú bằng giọng điệu lớn, trầm hùng, nhanh và dứt khoát, dễ nghe. Có thể sử dụng máy đếm hoặc tràng hạt để tính số lần trì tụng kinh chú.

6. Câu chuyện linh ứng khi niệm Kinh Bạch Y Thần Chú

Câu chuyện linh ứng khi niệm Bạch Y Thần Chú

Kinh Cứu Khổ Bạch Y Thần Chú khá phổ biến ở Việt Nam, và có rất nhiều câu chuyện linh ứng về kinh này. Dưới đây là một số câu chuyện nhỏ:

  • Câu chuyện 1: Xưa có một người phụ nữ tên Trần, từ nhỏ thường ốm đau và sau khi lấy chồng cô cũng không thể có con. Tuy nhiên, sau khi biết đến Kinh Bạch Y Thần Chú và trì tụng hàng ngày, cô đã phát tâm in 1.200 quyển kinh để gieo duyên cho người khác. Sức khỏe của cô ngày càng tốt hơn và sau đó cô đã mang thai và sinh con trai, người sau này trở thành quan lớn tại Hộ Bộ Thị Lang.
  • Câu chuyện 2: Tại Mãn Châu, ông Lý Nhữ Lâm đi thuyền chẳng may gặp sóng to, thuyền chống chênh như sắp lật. Ông cầu nguyện và hứa sẽ in 1.200 quyển kinh Bạch Y Thần Chú. Chẳng bao lâu sau biển lại yên ả và thuyền của anh cập bến an toàn.
  • Câu chuyện 3: Thư sinh Vương Thiện dùi mài kinh sử nhiều năm, nhưng chẳng đỗ đạt. Một đêm, anh ta mơ thấy một vị đại sĩ Bạch Y nói rằng anh hãy tụng kinh Bạch Y Thần Chú để có thành công. Vương Thiện in 1.200 quyển kinh và bắt đầu trì tụng kinh này. Ngay trong kỳ thi tiếp theo, anh đã thực sự đỗ bảng vàng.
  • Câu chuyện 4: Trần Quốc Khanh sinh sống ở huyện Sơn Vương (Trung Quốc). Ông rất tin tưởng bộ kinh Bạch Y Thần Chú và siêng năng trì tục. Khi gia đình chẳng may gặp phải hỏa hoạn, hai người anh của ông bị thiêu chết, nhưng ông may mắn thoát nạn. Ông kể với mọi người rằng mình đã được Bạch Y Đại Sĩ hiển linh cứu ông ra khỏi biển lửa.
  • Câu chuyện 5: Thời Lý, một cô gái có cha bị mắc bệnh hiểm nghèo, dùng thuốc mãi không khỏi. Cô bắt đầu trì tụng 1.200 lần Bạch Y Thần Chú và ghi chép 1.200 quyển kinh. Cha cô dần dần hồi phục và khỏe mạnh trở lại.
  • Câu chuyện 6: Tỉnh Sơn Đông (Trung Quốc) có chàng trai tên Chu Kế Thanh nằm mơ thấy Quán Thế Âm Bồ Tát nói ông tụng kinh Bạch Y Thần Chú để thoát khỏi cảnh tù đày. Ông chú tâm tụng 1.200 biến chú này và thực sự ông đã được phóng thích khỏi lao ngục.
  • Câu chuyện 7: Ở Cửa Đông, một gia đình bán cơm luôn gặp khó khăn và không có con. Sau khi tụng niệm 1.200 lần Bạch Y Thần Chú, vợ chồng họ đã có một con trai kháu khỉnh.
  • Câu chuyện 8: Hứa Nguyên Cát sống tại Huy Châu, có gia cảnh nghèo khó. Anh ta từng muốn nhảy sông tự tử nhưng may mắn được một ông già cứu sống và khuyên anh trì tụng Bạch Y Thần Chú. Hứa Nguyên Cát nghe lời khuyên và trở nên giàu có, sung túc.

Câu chuyện về sức thần thông của kinh Bạch Y Thần Chú đúng là không thể nói hết, và được truyền miệng rất nhiều. Ắt hẳn có những người không tin, nhưng nếu ai đã phát tâm trì tụng thần chú này thì chắc chắn họ sẽ tự mình cảm nhận được. Bởi vì có sức mạnh kỳ diệu cho nên mới được nhiều đệ tử tin tưởng và trì tụng như vậy.

Giác Ngộ Tâm Linh vừa giới thiệu đến các bạn kinh Bạch Y Thần Chú và công năng mạnh mẽ của bài chú này. Bản kinh không dài, dễ đọc, dễ nhớ hơn so với rất nhiều chú khác. Vậy nên, mong mỗi bạn đã có duyên đọc được bài này hãy tinh tấn, kiên trì tụng niệm thần chú này nhé.